Đang gửi...

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Công ty quản lý quỹ là công ty chuyên trách thực hiện việc quản lý các quỹ đầu tư. Công ty đầu tư sử dụng nhà tư vấn đầu tư, hay người quản lý đầu tư để quyết định loại chứng khoán nào sẽ đưa vào danh mục đầu tư của quỹ. Bài viết sau đây Luật Doanh trí sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về “Thủ tục thành lập công ty quản lý quỹ”

Căn cứ pháp lý:

- Luật Chứng khoán 2019;

- Nghị định 155/2020 Hướng dẫn Luật Chứng Khoán;

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

- Biên bản họp và nghị quyết cổ đông, thành viên góp vốn. Hoặc quyết định của chủ sở hữu. Về việc thành lập công ty quản lý quỹ. Bao gồm tối thiểu các nội dung:

    + Tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh. Tên viết tắt của công ty dự kiến thành lập. Địa chỉ trụ sở chính.

    + Vốn điều lệ. Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn. Số cổ phần, mệnh giá, giá trị cổ phần và tỷ lệ sở hữu của mỗi cổ đông. Hoặc phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu của mỗi thành viên góp vốn.

    + Thông qua điều lệ công ty, phương án kinh doanh. Và người đại diện hoàn tất thủ tục thành lập công ty quản lý quỹ.

- Điều lệ công ty. 

- Hợp đồng nguyên tắc thuê trụ sở chính hoặc quyết định giao mặt bằng, trụ sở của chủ sở hữu. Kèm theo tài liệu xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở của bên cho thuê hoặc chủ sở hữu.

- Phương án hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu sau khi cấp phép thành lập và hoạt động. Kèm theo quy trình quản lý quỹ. Quy trình phân bổ tài sản và quản lý danh mục đầu tư. Quy trình quản lý rủi ro cho từng loại hình quỹ, khách hàng ủy thác và cho hoạt động kinh doanh của chính công ty. Quy trình kiểm soát nội bộ và bộ đạo đức nghề nghiệp;

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính:

    + Đối với cá nhân: Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. Có trong tài khoản của cá nhân đó tại ngân hàng.

    + Đối với tổ chức: Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và các báo cáo tài chính quý gần nhất.

Đối với tổ chức góp vốn là công ty mẹ, tập đoàn phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất được kiểm toán.

Đối với tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán. Phải bổ sung thêm các báo cáo định kỳ về chỉ tiêu an toàn tài chính, an toàn vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trong 2 năm gần nhất, tính đến ngày hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ. Và văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận tổ chức tham gia góp vốn không bị đặt trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt. Hoặc không thuộc các tình trạng cảnh báo khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Và chấp thuận cho phép tổ chức này góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại công ty quản lý quỹ. Giá trị vốn góp và tỷ lệ được phép sở hữu.

-  Hồ sơ cá nhân của cổ đông, thành viên góp vốn, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là pháp nhân. Thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, ban kiểm soát (nếu có). Bộ phận kiểm toán nội bộ (nếu có), ban điều hành, bộ phận kiểm soát nội bộ. Nhân viên nghiệp vụ dự kiến của công ty quản lý quỹ.

    + Đối với tổ chức góp vốn, tài liệu bổ sung bao gồm: Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác. Điều lệ công ty. Biên bản họp và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên. Hoặc biên bản họp và quyết định của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên. Hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc góp vốn thành lập công ty quản lý quỹ phù hợp với quy định tại điều lệ công ty. Văn bản ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền.

    + Lý lịch tư pháp được cấp không quá 6 tháng, tính tới ngày nộp hồ sơ của:

  • Người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của tổ chức góp trên 10% vốn điều lệ tại công ty quản lý quỹ.

  • Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, cá nhân góp trên 10% vốn điều lệ tại công ty quản lý quỹ.

  • Thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty quản lý quỹ.

  • Thành viên ban điều hành, ban kiểm soát (nếu có), bộ phận kiểm toán nội bộ (nếu có), trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ và các nhân viên nghiệp vụ của công ty quản lý quỹ

    + Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Hoặc các chứng chỉ quốc tế xác nhận thành viên ban điều hành phụ trách nghiệp vụ, nhân viên nghiệp vụ.

    + Cam kết của cổ đông, thành viên góp vốn về việc đáp ứng điều kiện tham gia góp vốn. 

2. Trình tự thủ tục thành lập và hoạt động

Bước 1: 

Người đại diện của công ty hoặc người được ủy quyền của người đại diện nộp hồ sơ. Hồ sơ được lập thành 1 bộ gốc kèm theo tệp thông tin điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hoặc gửi qua đường bưu điện.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản. Các cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu thành lập công ty quản lý quỹ phải bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện cổ đông, thành viên sáng lập, chủ sở hữu. Hoặc đề nghị người dự kiến làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty quản lý quỹ. Giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. Sau thời hạn trên, nếu các cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu không bổ sung, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Bước 2: 

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.  Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo cho đại diện cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu công ty quản lý quỹ. Về việc hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp. Cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu được sử dụng vốn góp để đầu tư cơ sở vật chất. Phần vốn góp còn lại phải được phong tỏa trên tài khoản của ngân hàng thương mại theo chỉ định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Và phải giải tỏa, chuyển vào tài khoản của công ty quản lý quỹ ngay sau khi Giấy phép thành lập và hoạt động có hiệu lực.

Bước 3: 

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở công ty quản lý quỹ. Trước khi cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Bước 4: 

Sau thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo bước 2. Nếu cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu không hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa vốn. Hay không hoàn thiện bổ sung đầy đủ nhân sự theo quy định. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp phép.

Bước 5:

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty quản lý quỹ. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 6: 

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày giấy phép thành lập và hoạt động có hiệu lực. Công ty quản lý quỹ phải công bố giấy phép thành lập và hoạt động. Trên phương tiện thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp. 

Trên đây là những thông tin về Thủ tục thành lập công ty quản lý quỹ. Để biết thêm thông tin chi tiết và tư vấn về vấn đề này Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Doanh Trí theo một trong các phương thức sau:

Hotline: 0911.233.955 – (024) 6293 8326

Email: luatdoanhtri@gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành cùng Quý Khách hàng!

Trân trọng./

 

 

 

Liên hệ với chúng tôi