Đang gửi...
Banner trái

PHÁP LUẬT HN VÀ GĐ QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO VỀ NGHĨA VỤ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TẠI VIỆT NAM MỚI NHẤT NĂM 2022

Views 21
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Nghĩa vụ chung, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng là một nội dung quan trọng trong chế độ tài sản của vợ, chồng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về vấn đề này. Thông qua bào viết “Pháp luật HN và GĐ quy định như thế nào về nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng tại Việt Nam mới nhất năm 2022?” Luật Doanh Trí sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mục lục

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Nghĩa vụ chung, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng là một nội dung quan trọng trong chế độ tài sản của vợ, chồng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về vấn đề này. Thông qua bào viết “Pháp luật HN và GĐ quy định như thế nào về nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng tại Việt Nam mới nhất năm 2022?” Luật Doanh Trí sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Cơ sở pháp lý.

- Luật số 52/1014/QH13 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Luật số 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch;

- Luật số 68/2020/QH14 Luât Cư trú;

- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp; hợp tác xã;

- Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn  nhân và gia đình;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

- Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Khái niệm, đặc điểm nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng.

- Nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng là việc mà theo quy định của pháp luật thì một bên hoặc cả hai bên vợ, chồng (người có nghĩa vụ) phải làm hoặc không được làm công việc vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (người có quyền).

- Đặc điểm nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng:

+ Chủ thể của quan hệ nghĩa vụ về tài sản của vợ, chồng phải là vợ, chồng, nghĩa là giữa các bên phải tồn tại một quan hệ hôn nhân hợp pháp, là vợ, chồng của nhau trước pháp luật.

+ Nam và nữ muốn xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận tư cách là vợ, chồng của nhau thì bên cạnh việc phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn luật định, còn phải tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ, nếu nam nữ chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987 không đăng ký kết hôn thì họ có thể vẫn được thừa nhận là vợ, chồng.

+ Chỉ khi được pháp luật thừa nhận là vợ, chồng, giữa hai bên mới phát sinh các quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, bao gồm các quyền và nghĩa vụ về nhân thân và các quyền, nghĩa vụ về tài sản. Quan hệ hôn nhân hợp pháp là cơ sở để xác định chế độ tài sản giữa vợ, chồng nói chung, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng nói riêng.

+ Nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng phát sinh và chấm dứt phụ thuộc vào thời kỳ hôn nhân.

+ Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ, chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân

+ Thời kỳ hôn nhân là yếu tố quan trọng để xác định nghĩa vụ chung, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng.

+ Nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng xác định trách nhiệm trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các chủ thể.

+ Ngược lại, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng về nguyên tắc chỉ do một bên vợ hoặc chồng thực hiện. Nếu đó là nghĩa vụ phải trả một khoản tiền thì tài sản riêng được sử dụng để chi trả khoản nợ này, bên cạnh đó người có quyền chỉ có thể yêu cầu một bên vợ, chồng (người có nghĩa vụ) thực hiện.

3. Nghĩa vụ chung tài sản của vợ, chồng theo quy định.

Theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định giữa vợ, chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau:

- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ, chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ, chồng cùng phải chịu trách nhiệm.

- Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.

- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Về nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng được quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

- Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn.

- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình.

- Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về Pháp luật HN và GĐ quy định như thế nào về nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng tại Việt Nam mới nhất năm 2022?Để biết thêm thông tin chi tiết và tư vấn về vấn đề này Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Doanh Trí theo một trong các phương thức sau:
Hotline: 024.88.83.83.83
Email: Contact@luatdoanhtri.vn
Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành cùng Quý Khách hàng!
Trân trọng./.

 

Bài viết ngày được thực hiện bởi: Nguyễn Thị Thuỳ Trang

Chức vụ: Giám đốc công ty

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, Doanh nghiệp

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

CÔNG TY TNHH
LUẬT DOANH TRÍ

TƯ VẤN PHÁP LUẬT
MIỄN PHÍ 24/7

1900 66 99 39

ĐẶT HẸN LUẬT SƯ, YÊU
CẦU DỊCH VỤ

024.88.83.83.83

Contact Us

Banner Contact