Đang gửi...

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Khoáng sản là thành tạo khoáng vật của lớp vỏ Trái Đất, mà thành phần hóa học và các tính chất vật lý của chúng cho phép sử dụng chúng có hiệu quả và lợi ích trong lĩnh vực sản xuất của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân. Dựa theo mục đích và công dụng mà khoáng sản được phân ra nhiều loại khác nhau như là khoáng sản năng lượng, khoáng sản phi kim loại hay quặng,… Việt Nam được coi là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng với hơn 5000 điểm mỏ của 60 loại khoáng sản được phân bố từ Bắc vào Nam. Giá trị của khoáng sản mang lại giá trị to lớn về vật chất và tiền bạc cho nên chúng được chịu sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật. Vậy những đối tượng nào được quyền khai thác khoáng sản? Xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản như thế nào và ở đâu? Sau đây Luật Doanh Trí xin đưa ra một số thông tin pháp lý về “Điều kiện và thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản” cho bạn đọc tham khảo.

 

 

 

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Khoáng sản 2010

- Nghị định 15/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

2. Điều kiện để được khai thác khoáng sản

Điều 51. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản:

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề thái thác khoáng sản được khai thác khoáng sản bao gồm

a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.

2. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản.

 

 

3. Thủ tục được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Đầu tiên, doanh nghiệp phải thực hiện nộp hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại Sở tài nguyên và môi trường. Hồ sơ gồm có:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

2. Bản đồ khu vực khai thác (bản chính);

3. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư (bản chính);

4. Quyết định phê duyệt trưc lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

7. Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

8. Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

9. Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 53 của Luật khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

4. Nguyên tắc và điều kiện khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

1. Việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau :

a) Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

b) Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b,c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Dự án đầu tư khia thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

3. Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện cho Chính phủ quy định.

5. Nghĩa vụ của các Tổ chức, cá nhân khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản :

  • Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;
  • Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;
  • Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
  • Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;
  • Thu nhập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;
  • Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong khu vực khai thác khoáng sản;
  • Đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

 

Nếu Quý khách hàng mong muốn được giúp đỡ và sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục cấp Giấy phép chứng nhận khai thác khoáng sản, đừng ngần ngại liên hệ với Luật Doanh Trí. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ tốt nhất.

Xin vui lòng liên hệ theo hình thức sau :

Hotline: 0911.233.955 – 024.6293.8326

Email: luatdoanhtri @gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành và hợp tác cùng Quý khách hàng.

 

Liên hệ với chúng tôi