Đang gửi...

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là một trong những quyền của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Hiến pháp 2013 và luật Doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên khi các cá nhân, tổ chức tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có nhiều trường hợp bị trả hồ sơ và bị từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Lý do là chủ thể đăng ký đã không đáp ứng đủ các điều kiện theo pháp luật về thành lập doanh nghiệp mới. Cụ thể, Luật Doanh Trí xin được đưa ra một số phân tích về điều kiện thành lập doanh nghiệp như sau:

1. Điều kiện về chủ thể

Theo quy định của Hiến pháp và Luật Doanh nghiệp 2014, thành lập và quản lý doanh nghiệp là quyền của các cá nhân, tổ chức. Các cá nhân, tổ chức đều có thể tự do thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép.

Trừ các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Lưu ý: Trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Ngành, nghề kinh doanh

Theo quy định các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh các ngành, nghề mà luật không cấm. Và chỉ được kinh doanh đúng ngành nghề đã được đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm:

  • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư 2014 ;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư 2014
  •  Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư 2014
  •  Kinh doanh mại dâm;
  •  Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  •  Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện: 

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm: điều kiện về vốn pháp định và điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Vậy khi doanh nghiệp tiến hành kinh doanh các ngành nghề đó, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện theo pháp luật cụ thể tùy thuộc từng ngành nghề.

Ví dụ: Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ yêu cầu vốn pháp định là 600 tỉ VNĐ, bán lẻ thuốc tây yêu cầu chứng chỉ hành nghề dược,...

Một số ngành nghề khác doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện  để đảm bảo lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (quy định cụ thể tại Phụ lục 4 của Luật đầu tư 2014)

3. Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành phần: tên loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Khi đặt tên doanh nghiệp yêu cầu đảm bảo một số điều kiện:

  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doang nghiệp đã đăng ký.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc,...

4. Vốn pháp định

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp

Đối với một số ngành nghề kinh doanh mang tính chất đặc thù, pháp luật đặt ra mức vốn tối thiểu gọi là vốn pháp định yêu cầu để đảm bảo được thành lập và hoạt động bình thường.

5. Trụ sở chính doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp yều cầu là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Ngoài ra, Luật Doanh Trí tiến hành tư vấn miễn phí 03 tháng cho công ty hợp danh sử dụng dịch vụ tại Luật Doanh Trí sau khi thành lập.

Liên hệ Hotline:  0911.233.955 hoặc Email: luatdoanhtri@gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh được đồng hành và hợp tác cùng quý khách!

Liên hệ với chúng tôi