Đang gửi...

Tư vấn lập di chúc thừa kế đất đai

Câu hỏi: Tôi có một mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không xảy ra tranh chấp gì cả. Do tuổi cao và sức khỏe không tốt, tôi muốn lập di chúc chuyển quyền thừa kế mảnh đất đó cho con tôi. Luật sư cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào? Xin cảm ơn.

Trả lời: Với trường hợp của Quý khách hàng, Luật Doanh Trí xin tư vấn như sau:

1. Về hình thức di chúc

Di chúc thừa kế đất đai phải được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản. Theo quy định tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015,  di chúc bằng văn bản có thể được thể hiện dưới một trong các dạng sau đây:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có công chứng;

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

2. Về nội dung di chúc

Di chúc phải ghi rõ các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

      Ngoài các nội dung trên di chúc có thể có các nội dung khác. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

3. Một số lưu ý khác

- Trường hợp di chúc được lập bằng văn bản và có người làm chứng:

+ Nếu Quý khách hàng không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Quý khách hàng phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

+ Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
  • Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

- Trường hợp lập di chúc được lập bằng văn bản có chứng thực: Quý khách hàng cần mang bản di chúc đã được soạn sẵn tới Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn để thực hiện thủ tục chứng thực di chúc.

- Trường hợp lập di chúc được lập bằng văn bản có công chứng: Quý khách hàng có thể mang bản di chúc đã được soạn sẵn (hoặc yêu cầu công chứng viên ghi lại nội dung di chúc) tới một tổ chức hành nghề công chứng bất kỳ (Phòng công chứng/Văn phòng công chứng) để thực hiện thủ tục công chứng di chúc.

- Trong cả 2 trường hợp lập di chúc được lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực:  Nếu người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

4. Các giấy tờ cần chuẩn bị

-    Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu của người lập di chúc và người hưởng thừa kế;

-    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất;

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Doanh Trí. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn hoặc hỗ trợ thêm, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi theo một trong các phương thức sau:

Hotline: 0911.233.955 – (024) 6293 8326

Email: luatdoanhtri@gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành cùng Quý Khách hàng!

Trân trọng./.

 

Liên hệ với chúng tôi