Đang gửi...

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN CÓ THỜI HẠN

Hiện nay, trong chiến lược phát triển kinh tế biển, ngành Hàng hải đóng vai trò quan trọng. Vận tải biển hiện đảm nhiệm tới 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và một phần hàng hóa tới các vùng miền, là huyết mạch chính trong hệ thống vận chuyển, phân phối hàng hóa của nền kinh tế. Đối với tàu biển, một thủ tục tiên quyết đó là đăng ký tàu biển. Ngoài đăng ký tàu biển không thời hạn khi có đầy đủ các điều kiện quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam thì còn một thủ tục nữa là Đăng ký tàu biển có thời hạn. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Luật Doanh Trí nhé.

 

 

1. Thành phần hồ sơ 

Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký xóa đăng ký và mua bán đóng mới tàu biển

Đặt tên tàu biển có quy định về trình tự thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn mà chủ tàu là tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê mua tàu hoặc thuê tàu trần bao gồm:

-Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký (nếu tàu biển đó đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa đăng ký tàu biển (bản chính);

- Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (bản chính);

- Biên bản bàn giao tàu (bản chính);

- Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

2. Trình tự thực hiện 

Bước 1: Nộp hồ sơ 

– Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn đến Cơ quan đăng ký tàu biển.

 – Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:

+ Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam;

+ Các Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam. 

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau: 

– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức; cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi; cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định; 

– Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính; nếu hồ sơ không hợp lệ; chậm nhất 02 ngày làm việc; kể từ ngày nhận hồ sơ; cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; 

– Chậm nhất 02 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký tàu biển;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính 

a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:

- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm;

- Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm;

- Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.

b) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.

c) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.

d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại mục a.

Trên đây Luật Doanh Trí đã mang tới Quý khách hàng những thông tin cơ bản về Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn. Quý khách hàng nếu gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thì đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua những hình thức sau: 

Hotline:0911233955

Email:luatdoanhtri@gmail.com

Trụ sở chính: 146 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh- Công ty TNHH Tư vấn Luật Doanh Trí: D22, Đường số 7, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. HCM

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành và hợp tác cùng Quý khách hàng

 

 

 

 

Liên hệ với chúng tôi