Đang gửi...

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khi thực hiện dự án đầu tư, trong một số trường hợp, nhà đầu tư bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để Nhà nước quản lý các hoạt động đầu tư và nguồn vốn một cách hiệu quả, cũng là cơ sở để nhà đầu tư xác định rõ ràng quyền, lợi ích hợp pháp cũng như các yêu cầu đối với dự án để thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả.

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo quy định tại Điều 3, Luật Đầu tư 2014, “giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”. Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những thông tin sau: Mã số dự án đầu tư; tên, địa chỉ của nhà đầu tư; tên dự án đầu tư; địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án; thời gian hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án; ưu đãi và các điều kiện đối với dự án.

Trước đây, theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 thì nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tư cũng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hiện nay, hai nội dung này đã được tách riêng, các nội dung về đầu tư sẽ được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư), còn các nội dung về đăng ký doanh nghiệp sẽ được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thực hiện theo sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp). Ví dụ nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế (là một trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp sau khi dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Các dự án cần phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Những trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư năm 2014.

* Theo đó, các nhà đầu tư sẽ phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện hoạt động đầu tư nếu dự án thuộc một trong các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế diện phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC. Cụ thể là các tổ chức kinh tế thuộc các trường hợp sau:

(i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Có tổ chức kinh tế như trường hợp (i) nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

(iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế như trường hợp (i)  nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

* Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc diện thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài)

Đối với các dự án đầu tư này, nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương tự như các trường hợp bắt buộc phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư năm 2014, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Những dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư: Sau khi hoàn thành thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

- Những dự án đầu tư không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định cho cơ quan đăng ký đầu tư. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu dự án đầu tư bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Trên đây là một số nét khái quát về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Tùy thuộc vào loại dự án đầu tư mà các yêu cầu về hồ sơ cũng như thời hạn, các bước để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được quy định khác nhau.

Vui lòng liên hệ để được tư vấn cụ thể!

Liên hệ Hotline:  0911.233.955  hoặc Email: luatdoanhtri@gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh được đồng hành và hợp tác cùng Quý khách!

 

 

Liên hệ với chúng tôi