Đang gửi...

Quy định về Bằng độc quyền sáng chế

Bằng độc quyền sáng chế là một trong các loại văn bằng bảo hộ được cấp bởi Cục sở hữu trí tuệ, là căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với sáng chế đã được đăng ký và chấp thuận bảo hộ. Bằng độc quyền sáng chế được quy định cụ thể về hiệu lực, việc gia hạn, sửa đổi,… trong pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành như sau:

1. Khái niệm, bản chất

- Bằng độc quyền sáng chế là một loại văn bằng chứng nhận các đặc quyền dành cho tác giả tạo ra sáng chế hoặc chủ sở hữu sáng chế, được cấp bởi Cục sở hữu trí tuệ trong một thời hạn nhất định, đổi lấy việc nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi ra công chúng.

- Quy trình để cấp bằng sáng chế, các điều kiện để cấp bằng, quyền lợi của chủ sở hữu Bằng độc quyền sáng chế, cũng như thời hạn của văn bằng bảo hộ được quy định cụ thể trong Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009.

2. Hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế

- Hiệu lực về không gian: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Tức là, sau khi được cấp Bằng độc quyền sáng chế, sáng chế sẽ được công nhận và bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

- Hiệu lực về thời gian: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Lưu ý: Để duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực.

3. Gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế

Hết thời hạn 20 năm kể từ ngày nộp đơn, chủ sở hữu sáng chế không thể gia hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ.

4. Chấm dứt hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế

Bằng độc quyền sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

- Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định.

- Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu đối với sáng chế.

- Chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định.

5. Huỷ bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế

- Bằng độc quyền sáng chế bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

● Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế.

● Sáng chế không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

- Bằng độc quyền sáng chế bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

6. Sửa đổi Bằng độc quyền sáng chế

Chủ sở hữu Bằng độc quyền sáng chế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin liên quan tới tên và địa chỉ của tác giả, chủ sở hữu Bằng độc quyền sáng chế, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

 

Trên đây là những thông tin cơ bản về Bằng độc quyền sáng chế. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Doanh Trí theo một trong các phương thức sau:

Hotline: 0911.233.955 – (024) 6293 8326

Email: luatdoanhtri@gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành cùng Quý Khách hàng!

Trân trọng./.

Liên hệ với chúng tôi