Đang gửi...

NHỮNG LƯU Ý KHI LÀM HỘ KHẨU TẠI HÀ NỘI

Hà Nội với vai trò là Thủ đô của cả nước nên tập trung một lượng lớn người lao động ngoại tỉnh làm việc và sinh sống. Hầu hết người sống ổn định tại Hà Nội đều có nguyện vọng nhập hộ khẩu, nhưng có rất nhiều điều cần lưu ý khi làm hộ khẩu tại Hà Nội.

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012:

"4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê."

Dẫn chiếu đến Điều 20 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

"2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình."

Trường hợp thứ nhất, đăng ký hộ khẩu thường trú tại các huyện, thị xã ngoại thành ở Hà Nội.

Trường hợp này bạn chỉ đáp ứng đủ điều kiện là có chỗ ở hợp pháp và có thời gian tạm trú tại thành phố Hà Nội từ một năm trở lên (không bắt buộc đăng ký tạm trú liên tục tại một quận, huyện, miễn là trong thành phố Hà Nội đều được). Trong đó, chỗ ở hợp pháp có thể là nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có thể là do thuê, mượn, ở nhờ. Nếu chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì bạn phải được người cho thuê, cho mượn, ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Đồng thời, phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân.

Trường hợp thứ hai, đăng ký thường trú trong nội thành Hà Nội.

Nếu bạn thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 20 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì bạn có thể đăng ký như bình thường mà không cần điều kiện tạm trú liên tục 03 năm trở lên trong thành phố Hà Nội.

Ngkhông thuộc các trường hợp nêu trên thì bạn phải đáp ứng điều kiện là đã tạm trú liên tục từ 03 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải đảm bảo điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Thành phố trực thuộc Trung ương: Công an huyện, quận, thị xã;

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
  • Bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh đủ điều kiện được đăng ký thường trú

Với một số trường hợp cụ thể thì kèm theo một số giấy tờ nhất định như:

  • Trẻ em: Giấy khai sinh
  • Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ: Văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo: giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo
  • Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam: giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam

Mọi người có thể xem thêm nội dung này tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 35/201/TT-BCA

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mọi thông tin thắc mắc và cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 0911.233.955 hoặc Email: luatdoanhtri@gmail.com.vn.

Luật Doanh Trí rất hân hạnh được đồng hành và hợp tác cùng Quý khách!

Liên hệ với chúng tôi