Đang gửi...

ĐỊA ĐIỂM LÀM SỔ ĐỎ CHO DOANH NGHIỆP TẠI CẦN THƠ

Thành phố Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. Thành phố Cần Thơ không có rừng tự nhiên và cách biển Đông 75 km. Khoảng cách đến các đô thị khác trong vùng như sau: Long Xuyên 60 km; Rạch Giá 116 km; Cà Mau 179 km, thành phố Hồ Chí Minh là 169 km. Tổng sản phẩm trên địa bàn Thành phố Cần Thơ (GDP - giá so sánh 2010) ước đạt 69.514,7 tỷ đồng, tăng 12,05% so với năm 2013, đạt kế hoạch đề ra. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hƣớng tăng dần tỷ trọng Khu vực II, III chiếm 92,73%; giảm dần tỷ trọng tỷ trọng Khu vực I chiếm 7,27% trong cơ cấu kinh tế thành phố, đặc biệt chất lượng đựợc nâng lên khi cả ba khu vực đềutăng trưởng so với cùng kỳ. Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế đã làm tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao mức sống của người dân thành phố. Ước thực hiện GDP bình quân đầu người đạt 70,2 triệu đồng, tăng 7,1 triệu đồng so với năm 2013, đạt kế hoạch đề ra; quy USD là 3.298 USD, tăng 294 USD so năm 2013.

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, những rủi ro pháp lý liên quan đến bất động sản ngày càng gia tăng nguy cơ trong mỗi giao dịch. Luật đất đai là một trong lĩnh vực khó khăn, phức tạp nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam và hiện nay cũng có rất nhiều tồn tại, rất nhiều vấn đề phát sinh xung quanh chúng. Trong những năm gần tình hình tố cáo, khiếu nại về đất đai ở nước ta vẫn còn diễn ra gay gắt, phức tạp do cơ chế, chính sách pháp luật chưa được hoàn thiện. Một số tồn tại thường gặp như:

  • Trong việc chính quyền các cấp tiến hành thu hồi đất của nhân dân để giao cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án xây dựng vẫn còn nhiều bất cập trong các chính sách liên quan đến lợi ích của người sử dụng đất; giá đất, các cơ chế đền bù, hỗ trợ chưa nhất quán.
  • Công tác thu hồi, giao, cho thuê, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất vẫn còn tồn tại nhiều sai sót, không thực hiện theo quy hoạch cũng như quy định của pháp luật.
  • Nhiều dự án tiến hành thu hồi đất của dân rồi nưng lại để không, thu hồi diện tích lớn gây lãng phí đất đai khiến nhân dân bức xúc muốn đòi lại đất.
  • Chất lượng giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của chính quyền chưa dứt điểm, thiếu minh bạch gây bất bình trong người dân.
  • Công tác tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, hòa giải ở nhiều địa phương còn chưa tốt, thiếu quan tâm đến đời sống của nhân dân khiến nhân dân thiếu hiểu biết về pháp luật đất đai.

Chúng tôi xin đưa ra một số thông tin để phía quý doanh nghiệp theo dõi:

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

II. Chế độ pháp lý liên quan đến việc sử dụng đất đai của doanh nghiệp

Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai), quy định về sử dụng từng loại đất đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Đất nông nghiệp: 

Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư (Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai)

Đất rừng sản xuất: 

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trồng rừng; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai thì được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng (Khoản 2, 3 Điều 135 Luật Đất đai)

Đất làm muối: 

Đất làm muối được Nhà nước giao đất, cho thuê đối với doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối (Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai)

Đất có mặt nước nội địa: 

Ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp (Khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai)

Đất có mặt nước ven biển: 

Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với doanh nghiệp để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp (Khoản 1 Điều 140 Luật Đất đại)

Đất bãi bồi ven sông, ven biển: 

Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp (Khoản 3 Điều 141 Luật Đất đai)

Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề: 

Nhà nước cho thuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm. Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai)

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 

Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê đối với doanh nghiệp được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (Khoản 2 Điều 154 Luật Đất đai)

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: 

Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản (Điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai)

III. Dịch vụ tư vấn lĩnh vực đất đai dành cho doanh nghiệp của Luật Doanh Trí tại Thành phố Cần Thơ

     Với sự mệnh phục vụ tốt nhất lợi ích của khách hàng cùng đội ngũ Luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm, chuyên xử lý các công việc và trường hợp phức tạp liên quan đến vấn đề đất đai. Dịch vụ chúng tôi mang đến cho các khách hàng bao gồm toàn bộ các công đoạn trong tiến trình thực hiện:

– Đại diện hoặc hướng dẫn về đàm phán, thương lượng với phía đối tác

– Soạn thảo văn bản, hồ sơ đất đai

– Tư vấn luật kinh doanh bất động sản

– Tư vấn trình tự, thủ tục thành lập sàn giao dịch bất động sản

– Tư vấn trình tự, thủ tục xin thuê đất phục vụ sản xuất kinh doanh

– Tư vấn thuê hoặc mượn mặt bằng kinh doanh

– Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình gắn liền với đất

– Tư vấn Hợp đồng thuê nhà đất, Hợp đồng mua bán nhà đất, Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất

– Tư vấn huy động vốn góp đối với dự án bất động sản

– Dịch vụ đàm phán, khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng

– Dich vụ đăng ký đầu tư dự án bất động sản

– Dịch vụ chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với dự án đầu tư bất động sản

– Tư vấn chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất, thuê đất

Nếu Quý khách hàng có bất cứ vướng mắc gì đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua những hình thức dưới đây:

Hotline:0911233955
Email:luatdoanhtri@gmail.com

Trụ sở chính: 146 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh - D22, Đường số 7, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. HCM

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành và hợp tác cùng Quý khách hàng!

 

Liên hệ với chúng tôi