Đang gửi...

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤT NĂM 2022

Views 2
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại quốc tế, cho phép tự do lưu thông nguồn lao động khắp nơi trên thế giới. Cũng theo đó, nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài của các chủ doanh nghiệp Việt Nam cũng tăng cao. Quy trình xin cấp phép cho người lao động nước ngoài thường rất phức tạp. Tuy nhiên, để tránh những rắc rối và rủ ro pháp lý có thể xảy ra, các công ty và bên sử dụng lao động cần nắm vững kiến thức cũng như những thủ tục cần thiết cấp giấy phép lao động cho các cá nhân là người nước ngoài.

Mục lục

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại quốc tế, cho phép tự do lưu thông nguồn lao động khắp nơi trên thế giới. Cũng theo đó, nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài của các chủ doanh nghiệp Việt Nam cũng tăng cao. Quy trình xin cấp phép cho người lao động nước ngoài thường rất phức tạp. Tuy nhiên, để tránh những rắc rối và rủ ro pháp lý có thể xảy ra, các công ty và bên sử dụng lao động cần nắm vững kiến thức cũng như những thủ tục cần thiết cấp giấy phép lao động cho các cá nhân là người nước ngoài.

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật lao động 2019

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP

- Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH

2. Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, giấy phép lao động là giấy tờ cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ người nước ngoài nào muốn lao động tại Việt Nam.

Nếu người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng hoặc bị trục xuất. Đồng thời, người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động, hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn, hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực thì có thể bị phạt tiền lên tới 75.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động vi phạm.

3. Điều kiện để cấp giấy phép cho người nước ngoài tại Việt Nam:

Đối với người lao động di chuyển trong khuôn khổ doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp là người quản lý, điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam tạm thời di chuyển trong doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam; Và phải chứng minh đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài trước đó ít nhất 12 tháng.

Đối với tình nguyện viên

Người nước ngoài làm việc tình nguyện phi lợi nhuận thuộc Điều ước, Hiệp ước mà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên.  Trong trường hợp làm việc cho tổ chức phi chính phủ thì phải có văn bản, giấy phép của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc theo quy định của pháp luật

Đối với chuyên gia

Các chuyên gia người nước ngoài phải có chứng chỉ chuyên gia do các tổ chức nước ngoài công nhận; Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Đối với lao động kỹ thuật

Người lao động nước ngoài phải được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo, hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm.

4. Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1. Nộp đơn đăng ký nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài

Chủ doanh nghiệp, người đăng ký nhu cầu sử dụng lao động phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn tối đa 30 ngày đến khi sử dụng lao động nước ngoài. Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài quy định tại Mẫu 01 Phụ lục I Nghị định số 152/2020/NĐ-CP). Trường hợp nhờ người khác nộp giải trình trực tiếp phải có giấy giới thiệu/giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

Cách 1: Nộp offline

Người đăng ký nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện cho Sở lao động – Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Công ty có trụ sở chính.

Cách 2: Nộp online

Người đăng ký thực hiện đăng ký tài khoản trên trang chủ của Cục việc làm – Bộ lao động thương binh và xã hội, sau đó tiến hành nộp hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hợp lệ, cơ quan thụ lý có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc

Bước 2. Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Sau khi được xem xét chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài, chủ sở hữu lao động và người lao động bắt đầu tiến hành chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn;

Theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2020, nếu giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã/phường nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;  

Trường hợp muốn thay đổi nội dung giấy phép lao động thì phải có giấy tờ chứng minh;

2. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (được cấp sau khi thực hiện theo hướng dẫn phía trên);

3. 02 ảnh thẻ màu 4x6cm, ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày làm hồ sơ.

4. Bản gốc hoặc bản sao chứng thựccác loại giấy tờ quy định tại Khoản 3 Khoản 4 Điều 12 Nghị định 28/2020 (Các loại giấy tờ phải có hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch thuật sang tiếng Việt); Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;

5. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

6. Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp (thời gian cấp không quá 06 tháng).

7. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và các tài liệu theo quy định đối với một số công việc, ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay, thuyền viên,…).

8. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ chủ sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở lao động, Thương binh và Xã hội tại địa bàn mà người lao động nước ngoài đó sẽ làm việc.

5. Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc của Quý khách hành về thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất năm 2022 . Để biết thêm thông tin chi tiết và tư vấn về vấn đề này Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Doanh Trí theo một trong các phương thức sau: 

Hotline: 0911.233.955 – (024) 6293 8326

Email: Contact@luatdoanhtri.vn

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành cùng Quý Khách hàng!

Trân trọng./.

Bài viết ngày được thực hiện bởi: nguyenthithuytrang

Chức vụ: Giám đốc công ty

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, Doanh nghiệp

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT DOANH TRÍ

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7

1900 66 99 39

ĐẶT HẸN LUẬT SƯ, YÊU CẦU DỊCH VỤ TẠI HÀ NỘI

024.88.83.83.83

Contact Us

Banner Contact