Đang gửi...

CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU TỪ HÀN QUỐC

Hiện nay, mỹ phẩm không còn là mặt hàng xa lạ gì đối với những người tiêu dùng, thậm chí nó đang dần trở thành sản phẩm không thể thiếu đối với người sử dụng. Hàn Quốc đang là nước dẫn đầu về ngành công nghiệp mỹ phẩm, bởi vì sản phẩm của Hàn Quốc có chất lượng rất tốt cho người sử dụng. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp, cá nhân ở Việt Nam nhập khẩu mỹ phẩm từ nước này về để đưa đến người tiêu dùng ở Việt Nam. Để làm được điều này, bước công bố mỹ phẩm là không thể thiếu. Vậy công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc có thủ tục như thế nào? Qua bài viết này Luật Doanh Trí xin được giải đáp cho các quý vị khách hàng.

I. Căn cứ pháp lý

- Luật quản lý ngoại thương;

- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

- Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

- Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm;

- Thông tư số 32/2019/TT-BYT sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.

II. Công bố mỹ phẩm là gì?

Công bố mỹ phẩm hay còn gọi là Công bố lưu hành mỹ phẩm, căn cứ vào hiệp định hòa hợp quản lý mỹ phẩm ASEAN trong quản lí mỹ phẩm quy định chi tiết các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu, sản xuất trong nước trước khi đưa ra thị trường đều phải công bố mỹ phẩm.

Các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

III. Tầm quan trọng của việc công bố mỹ phẩm

Theo thông tư 06/2011/TT-BYT quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.

Vì vậy, để phù hợp với quy định của pháp luật thì tất cả các sản phẩm Mỹ phẩm của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này phải tiến hành thực hiện thủ tục Công bố mỹ phẩm và phải có Hồ sơ công bố đã đăng ký tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.

Ngoài ra, để đưa sản phẩm của mình đến với tay người tiêu dùng một các hiệu quả nhất thì việc Công bố mỹ phẩm là điều không thể thiếu. Việc này sẽ giúp cho người tiêu dùng yên tâm sử dụng sản phẩm không sợ hàng giả, hàng nhái.

IV. Thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm:

- 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư;

- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất);

Đối với sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT.

- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS):

* Vì Hàn Quốc là nước không phải là thành viên CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) thì phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau:

+ CFS do nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp là bản chính, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

+ CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ CFS phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm

Hồ sơ phải được làm thành 01 bộ, cá nhân tổ chức chịu trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới cơ quan có thẩm quyền:

- Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Bước 4: Nhận kết quả và hiệu lực

Sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được phép lưu hành và sử dụng một cách hợp pháp và có hiệu lực 5 năm.

Trên đây là những thông tin về "Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc”. Để biết thêm thông tin chi tiết và tư vấn về vấn đề này, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Doanh Trí theo một trong các phương thức sau:

Hotline: (+84) 911.233.955 – (024) 6293 8326

Email: luatdoanhtri@gmail.com

Luật Doanh Trí rất hân hạnh khi được đồng hành cùng Quý Khách hàng!

Trân trọng./.

 

Liên hệ với chúng tôi